Các phương pháp điều trị ung thư phần mềm

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHẦN MỀM

 Nguyên tắc điều trị

Trong các biện pháp điều trị UNG THƯ phần mểm: phẫu thuật đóng vai trò chủ yếu và có hiệu quả, phẫu thuật có thể điều trị triệt căn UNG THƯ ở phạm vi tại chỗ. Xạ trị và hoá trị phối hợp trước hoặc sau phẫu thuật nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, giảm tái phát, hạn chế di căn.

Tham khảo danh mục thuốc điều trị ung thư

Thuốc Lenvanix điều trị ung thư gan

Thuốc Osimert điều trị ung thư phổi

Phẫu thuật

Là phương pháp điều trị triệt căn UNG THƯ phần mềm tại chỗ và khu vực bao gồm cắt u và vét hạch. Phẫu thuật trên cơ sở là những đặc điểm phát triển UNG THƯ phần mềm: u phát triển từ trung tâm ra ngoài, càng phát triển càng mất giới hạn với tổ chức lành, u thường có vỏ bọc giả, mong manh dễ vỡ khi va chạm. Tế bào u có thể lan theo các thớ cơ, cân, bao thần kinh, mạch máu đặc biệt tĩnh mạch gây nghẽn mạch. Một số loại: sacôm bao hoạt dịch, sacôm dạng biểu mô không biệt hóa, u xơ mô bào ác có di căn hạch, vì vậy cần chỉ định vét hạch. Với những khối u < 3cm, độ mô học thấp, điều trị phẫu thuật đơn thuần được chỉ định, tuy nhiên cần phải kiểm tra vi thể diện cắt phòng tái phát tại chỗ. Tùy thuộc vị trí, kích thước u, loại mô bệnh học, mục đích phẫu thuật (sinh thiết chẩn đoán) mà có chỉ định các biện pháp phẫu thuật như phẫu thuật cắt khoang cơ tận gốc, phẫu thuật cắt rộng u, cắt rìa u, cắt u trong bao, cắt cụt, tháo khớp.

Xạ trị

Xạ trị bổ trợ có tác dụng tiêu diệt tế bào UNG THƯ xâm nhập vi thể vào vành mô lành quanh u, tăng tỷ lệ bảo tổn chức năng chi. Cơ sở sinh học của xạ trị là sự phân chia tế bào, tính nhạy cảm phóng xạ, số lượng tế bào đơn dòng và sự thiếu ôxy của khối u. Các phương thức xạ trị như sau:

–      Xạ trị trước mổ (nguồn xạ ngoài). Mục đích ngăn ngừa tế bào UNG THƯ lau vào mô lành có thể xảy ra trong phẫu thuật, xạ trị có thể biến khối u từ tình trạng không mổ được thành có thể mổ được. Tuy nhiên xạ trị trước mổ dễ gây biến chứng nhiễm trùng sau mổ và lâu lành vết thương.

–      Xạ trị trong mổ với nguồn áp sát: nguồn Iritrium 192 áp sát trong mổ, thường phối hợp với xạ trị sau mổ nhằm nâng cao liều xạ để lại ít biến chứng.

–      Xạ trị sau mổ với nguồn xạ ngoài: phẫu thuật viên có thể hạn chế cắt rộng, bảo tổn chức năng cơ quan, nhờ bác sĩ xạ trị biết được kết quả phân loại mô bệnh học và độ mô học trước khi lên kế hoạch xạ trị.

Hóa trị

Nhằm khống chế vi di căn ở những bệnh nhân sau phẫu thuật hết u có hoặc không có xạ trị bổ trợ giúp bảo tồn chi trong trường hợp u ở chi. Nghiên cứu của Siehl và cộng sự về tác dụng của Liposom Anthracyclin phối hợp với Ifosfamid trên những trường hợp UNG THƯ phần mềm tiến triển đã chứng tỏ có hiệu quả hơn phác đồ Doxorubicin và Ifosfamid.

Dữ liệu phân tích của tổ chức nghiên cứu điều trị UNG THƯ phần mềm châu Âu cho thấy loại sacôm bao hoạt dịch nhạy cảm nhất với Ifosfamid, sacôm mạch máu nhạy cảm nhất với nhóm Taxanes.

Hoá trị trước mổ (bổ trợ trước):

–      Hóa trị trước bổ trợ nội động mạch: là dùng thuốc đường nội động mạch chi trước mổ có tác dụng tại chỗ do nâng cao được nồng độ thuốc tại u mà ít ảnh hưởng tới toàn thân, làm tăng nhạy cảm phóng xạ khi phối hợp hóa xạ trị. Có thể dùng doxorubicin hoặc cisplatin, khi phối hợp hóa xạ trị, tỷ lệ bệnh nhân được phẫu thuật bảo tồn chi tăng lên tới 90%. Tác dụng phụ nghẽn tắc động mạch, thiếu máu chỉ cấp tính, đau và phản ứng da, độc với máu.

–      Hóa trị bổ trợ trước toàn thân: phối hợp với xạ trị ngoài trước mổ, thường sử dụng các phác đồ có doxorubicin làm nền. Phác đồ ifosfamid, doxorubicin có hiệu quả trong loại sacôm mở, sacôm bao hoạt dịch, sacôm xơ, sacôm xơ nhày. Điều trị loại u xơ mô bào ác tính bổ sung thêm dacarbazin vào cùng với ifosfamid và doxorubicin.

–      Những ưu điểm của hóa trị bổ trợ trước: làm giảm kích thước u, tạo điều kiện cho phẫu thuật bảo tồn, giới hạn sự lan rộng của u lúc phẫu thuật, diệt vi di căn, giảm những dòng tế bào kháng thuốc, giúp đánh giá khả năng nhạy cảm với hóa trị, có hướng lựa chọn hóa trị sau phẫu thuật.

Hóa trị sau mổ:

Điều trị toàn thân nhằm khống chế vi di căn, tăng tỷ lệ sống toàn bộ và sống không bệnh. Tác giả Pratt và cộng sự (1999) nghiên cứu vai trò hóa trị liệu bổ trợ sau phẫu thuật cho UNG THƯ phần mềm không phải cơ vân trẻ em cho thấy kết quả sống tăng đáng kể với sống toàn bộ sau 5 năm là 84,5%. Sống không bệnh sau 5 năm là 72,2%. Nhóm chỉ điều trị phẫu thuật cho tỷ lệ sống toàn bộ sau 5 năm là 69,2% và sống không bệnh là 40,7%.

Một số phác đồ hoá chất thường sử dụng điều trị ung thư phần mềm:

– Phác đồ CY- VA- DIC:

Cyclophosphamid 500mg/m2, TM, ngày 1

Vincristin 1mg/m2, TM, ngày 1+5

Doxorubicin 50mg/m2, TM, ngày 1

Dacarbazin 250mg/m2, TM, ngày 1-5

Chu kỳ 21 ngày, dùng 6-8 đợt.

– Phác đồ AI:

Doxorubicin 50-75mg/m2, TM, ngày 1

Ifosfamid 5.000mg/m2, TM trong 24 giờ, ngày 1

Mesna 600mg/m2, TM trước truyền ifosfamid sau đó 2.500mg/m2, pha truyền TM với 3 lít dịch chảy cùng với ifosfamid và 1250mg/m2 trong 2 lít dịch truyền trong 12 giờ sau dùng ifosfamid.

Chu kỳ 21 ngày. Dùng 6-8 đợt.

– Phác đồ Doxorubicin đơn thuần:

Doxorubicin 75mg/m2, TM, ngày 1.

Chu kỳ 21 ngày, dùng 6-8 đợt. Tổng liều tích luỹ với doxorubicin là 450mg/m2

– Phác đồ MAID:

Mesna 2.500mg/m2/ngày, TM ngày 1-4

Doxorubicin 20mg/m2/ngày, TM ngày 1-3

Ifosfamid 2.500mg/m2/ngày, TM ngày 1-3

Dacarbazin 300mg/m2/ngày, TM ngày 1-3

Chu kỳ 21 ngày.

– Phác đồ gemcitabin, docetaxel

Gemcitabin 675mg hoặc 900mg/ m2/ngày, TM ngày 1+8

Docetaxel 75mg hoặc 100mg/ m2/ngày, TM ngày 8

Chu kỳ 21 ngày, đíéu trí 6-8 đợt có G-CSF hỗ trợ. Phác đồ này ưu tiên cho loại sacôm cơ trơn, sacôm nội mạc mạch máu.

– Phác đồ ifosfamid, epirubicin:

Epirubicin 60mg/m2, TM, ngày 1+2

Ifosfamid 1.800mg/m2, TM, ngày 1-5 hoặc

3.000mg/m2, TM, ngày 1-3

Mesna hỗ trợ bảo vệ tiết niệu, chu kỳ 3 tuần, điều trị hỗ trợ 5 đợt có G-SCF hỗ trợ.

Phác đồ điều trị ung thư phần mềm

–      Giai đoạn I A (G1-2 T1a-1b N0 M0): cắt rộng u.

–      Giai đoạn I B (G1-2 T2a N0 M0): cắt rộng u – Xạ trị 60Gy (cận u, diện cắt+).

–      Giai đoạn II A (G1-2 T2b N0 M0): cắt rộng u – Xạ trị 60Gy

–      Giai đoạn II B (G3 T1a-1b N0 M0): cắt rộng u – Xạ trị 60Gy (cận u, diện cắt +) + Hoá chất toàn thân.

–      Giai đoạn II C (G3 T2a N0 M0): cắt rộng u – Xạ trị 60Gy + Hoá trị toàn thân.

–      Giai đoạn III (G3 T2b N0 M0): xạ trị trước mổ 36Gy, nghỉ 2 tuần – Cắt rộng u xạ trị sau mổ 30Gy + Hoá trị toàn thân.

–      Giai đoạn IVA (bất cứ G T3 N0 M0):

* U ở chi – cắt chi – Nếu cận u, diện cắt (+) thì xạ trị 60Gy, Hoá trị toàn thân đối với G3.

*U ở thân mình: cắt u tối đa – Xạ trị 60Gy – Hoá trị toàn thân đối với G3.

–      Giai đoạn IV A (bất cứ G T3 N1 M0):

* U ở chi cắt chi + vét hạch khu vực – Xạ trị 60Gy tại u, hạch – Hoá trị toàn thân.

* U ở thân mình cắt u tối đa + vét hạch khu vực – Xạ trị 60Gy tại u và hạch – Hoá trị toàn thân.

–      Giai đoạn IVB (bất kỳ b T N M1): hoá trị đơn thuần hoặc điều trị triệu chứng. T1a, T2a vỡ loét phẫu thuật sạch sẽ + hoá trị.

–      Ung thư phần mềm trẻ em: ưu tiên điều trị bảo tồn, do vậy cần sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học – hoá trị hoặc xạ trị trước phẫu thuật lấy u còn lại (xạ trị nếu điều kiện kinh tế của bệnh nhân quá khó khăn).

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, Đại Học Dược Hà Nội, CEO: Mua Thuốc 24h

Tham khảo thêm

4 điều về niềng răng mắc cài sứ bạn nên biết

Các dạng Stress bạn phải đối mặt mỗi ngày ảnh hưởng xấu đến sức khỏe